Đề tài Nghiên cứu khoa học sinh viên năm học 2020-2021 "Thử nghiệm điều trị bệnh thường gặp trên cá Thần tiên (Pterophyllum sp)"

line
28 tháng 08 năm 2021

Tên đề tài: Thử nghiệm điều trị bệnh thường gặp trên cá Thần tiên (Pterophyllum sp.)
Sinh viên thực hiện: Mai Huỳnh Huy & Nguyễn Thị Như Quỳnh
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thành Vũ & TS. Đinh Thị Thủy
Nội dung nghiên cứu:
Mục đích tìm hiểu một số bệnh và thử nghiệm các giải pháp trị liệu trên cá thần tiên được nuôi tại TPHCM;
Thử nghiệm việc sử dụng các hóa chất khác ngoài kháng sinh để phòng trị một số bệnh liên quan nhằm giảm thiểu sử dụng kháng sinh trong ngành cá cảnh.
Tóm tắt nghiên cứu:
Cá thần tiên (Pterophyllum sp.) là một trong những loài cá cảnh nước ngọt được ưa chuộng, có giá trị nhờ vào màu sắc và khó lai tạo. Chính vì thế mà ngày nay việc nuôi cá thần tiên ngày càng lan rộng ra nhiều nước trên thế giới không những để giải trí mà còn nuôi để kinh doanh. Do có giá trị kinh tế cao nên bệnh dịch xảy ra thường gây những tổn thất kinh tế rất lớn. Trong nghiên cứu này, mục đích là xác định được một số bệnh thường gặp ở cá thần tiên và đề xuất các phát đồ trị liệu thích hợp. Các bệnh xác định là bệnh xuất huyết, ký sinh trùng đơn bào Tetrahymena, bệnh sình bụng, bệnh giun sán, bệnh lỗ đầu. Thêm vào đó, để phòng và trị các loại bệnh thường gặp trên cá thần tiên, hai loại hóa chất Bronopol và FMC đã được nghiên cứu thử nghiệm. Kết quả khảo sát đã xác định được giá trị LD50 Bronopol gây chết cá Thần tiên sau 36 giờ là 15 mg/L; giá trị LD50 FMC gây chết cá thần tiên sau 36 và 48 giờ là 0.4 mg/L và 0.3 mg/L. Việc xác định được giá trị LD50 của Bronopol và FMC là cơ sở để lựa chọn nồng độ và thời gian xử lý thích hợp khi sử dụng hai loại hóa chất này trong việc phòng và trị một số bệnh thường gặp ở cá thần tiên.


Cá thần tiên albino (A); Ai Cập (B); 3 vạch (C); bán nguyệt (D) và manacapuru (E)     

Dụng cụ, vật liệu & thiết bị làm thí nghiệm    

Bệnh xuất huyết xuất hiện cá thần tiên albino

 Cá thần tiên bị nhiễm ký sinh trùng đơn bào Tetrahymena

Cá thần tiên fullblack bị sình bụng

Cá Thần tiên bị lỗ đầu

Bệnh do giun sán metazoan (Capillaria spp)

Tổng hợp các phát đồ trị liệu cho từng loại bệnh thường gặp ở cá thần tiên

Kết luận và kiến nghị của nghiên cứu.
Kết luận:
- Một số bệnh thường gặp ở cá Thần tiên đã được xác định như bệnh xuất huyết, bệnh sình bụng, bệnh giun sán, bệnh lỗ đầu. 
- Đã đề xuất được các phát đồ trị liệu cho các bệnh thường gặp ở cá thần tiên.
- Xác định được giá trị LD50 Bronopol gây chết cá thần tiên sau 36 giờ ở nồng độ 15 mg/L.  
- Xác định được giá trị LD50 FMC gây chết cá thần tiên sau 36 và 48 giờ ở nồng độ lần lượt là 0.4 và 0.3 mg/L 
Kiến nghị:
Dựa vào giá trị LD50 của Bronopol và FMC đã xác định, tiến hành khảo sát nồng độ và thời gian xử lý thích hợp trong việc phòng và trị một số bệnh thường gặp ở cá thần tiên
Tài liệu tham khảo.
Allen G.R (1972). Anemone fish. T.F.H publication Inc. Ltd. Perth, 288p.
BỘ Y TẾ. 2015. “Hướng Dẫn Sử Dụng Kháng Sinh.” Nhà xuất bản Y học: 2–5.
Branson, E., 2002. Efficacy of bronopol against infection of rainbow trout (Oncorhynchus mykiss) with the fungus Saprolegnia species. The Veterinary Record 151: 539-541.
Bùi Minh Tâm. 2009. Giáo Trình Kỹ Thuật Nuôi Cá Cảnh.
Gallani, Sílvia U. et al. 2016. “Pathogenesis of Mixed Infection by Spironucleus Sp. and Citrobacter Freundii in Freshwater Angelfish Pterophyllum Scalare.” Microbial Pathogenesis 100: 119–23.
Lâm Quyền, and Nguyễn Minh Đức. 2010. “Cá Cảnh Nước Ngọt - Hiện Trạng, Lý Do Sản Xuất và Vai Trò Đối Với Nông Dân.” In Hội Thảo “Vai Trò Cá Cảnh ở TP HCM,” , 1–6.
Lindberg G.Y (1971). Opredelitel kharacteritica semeistv ryb miravoi fauny.
Izdatelstvo “Nauka” Saint Petersburg
Ngọc Lan. 2003. Hướng Dẫn Nuôi Cá Cảnh Nước Ngọt. NXB Mũi Cà Mau.
Oono, H. and K. Hatai, 2007. Antifungal activities of bronopol and 2-methyl-4-isothiazolin-3- one (MT) against Saprolegnia. Biocontrol science 12:145-148.
Oono, H., K. Hatai, H. Aikawa and H. Hara, 2008. The use of bronopol to control fungal infection in Ayu eggs. Aquaculture Science 56:9-12.
Oono, H., K. Hatai, M. Miura, N. Tuchida and T. Kiryu, 2007. The use of bronopol to control fungal infection in rainbow trout eggs. Biocontrol science 12:55-57.
Phạm Minh Đức và Trần Ngọc Tuấn, 2011. Nghiên cứu thuốc kháng nấm và hóa chất kháng vi nấm Plectosporium oratosquillaeAcremonium sp. trong phòng thí nghiệm. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 19b 20 - 29. 
Sameer, Firas. 2021. “How Do You Treat Discus Bloat? – Discus Dropsy and Bloating Cure – Discus Rescue.” https://discusrescue.com/how-do-you-treat-discus-bloat-discus-dropsy-and-bloating-cure/ (May 16, 2021).
Sudova E., Machova J., Svobodova Z., Vesely T., 2008. Negative effects of malachite green and possibilities of its replacement in the treatment of fish eggs and fish. Vet. Med., 52 (No. 12), pp. 527-539
Trần Bá Hiền. 2002. Nghệ Thuật Nuôi Cá Cảnh.
Trần Duy. 2011. “Cá Cảnh TP HCM: Từ Nghề Chơi Đến Xuất Khẩu.” Thương Mại Thủy Sản 140: 87–90.
TS. Hà Lê Thị Lộc. 2011. Nghiên Cứu Công Nghệ Sản Xuất Giống và Nuôi Thương Phẩm Một Số Loài Cá Cảnh Có Giá Trị Xuất Khẩu. Nha Trang.
Yildiz H Yavuzcan & Pulatsu S, 1999. Evaluation of the secondary stress response in healthy Nile tilapia (Oreochromis niloticus L.) after treatment with a mixture of formalin, malachite green and methylene blue. Aquaculture Research, 30, 379–383